Dịch vụ

Phân tích tiện nghi nhiệt – Biết nóng ở đâu, khi nào để can thiệp đúng chỗ

CAS giúp chủ đầu tư, kiến trúc sư và đơn vị vận hành đánh giá mức độ tiện nghi nhiệt của không gian theo từng giờ trong năm, trước khi xây dựng hoặc khi công trình đang gặp vấn đề nóng, bí.

Mô phỏng cho biết không chỉ “nóng hay không” mà là nóng ở đâu, khi nào và trong bao lâu – từ đó so sánh hiệu quả của các giải pháp mái, che nắng, thông gió tự nhiên hoặc làm mát cục bộ.

Kết quả giúp tập trung ngân sách vào giải pháp có tác động lớn nhất tới người sử dụng.

CAS giúp giải quyết vấn đề gì?

Xác định vùng và thời điểm quá nóng

Khu vực nào nóng nhất? Nóng vào giờ nào, mùa nào và kéo dài bao nhiêu giờ trong năm?

Chọn giải pháp can thiệp trước

Nên cách nhiệt mái, thêm che nắng, mở thêm cửa thông gió hay bổ sung quạt, làm mát cục bộ?

Đánh giá thông gió tự nhiên

Không gian có thể thông gió tự nhiên trong bao nhiêu thời gian? Khi nào cần chuyển sang điều hòa?

Cải thiện điều kiện làm việc

Giảm nhiệt độ cảm nhận cho người lao động, học sinh, cư dân mà không tăng nhiều chi phí vận hành.

Ai nên sử dụng dịch vụ?

Kiến trúc sư và đơn vị thiết kế

Cần kiểm tra hiệu quả của mái, che nắng, giếng trời và bố trí cửa thông gió ngay từ giai đoạn ý tưởng.

Chủ đầu tư nhà xưởng, kho vận

Mái nhận nhiệt lớn, người lao động phản ánh nóng – cần chọn giải pháp cải tạo hiệu quả với chi phí hợp lý.

Trường học, nhà ở và công trình công cộng

Không gian dùng thông gió tự nhiên hoặc hỗn hợp, cần bảo đảm tiện nghi cho người sử dụng.

Đơn vị quản lý và vận hành tòa nhà

Nhận nhiều phản ánh về nóng, bí; muốn xác định nguyên nhân trước khi đầu tư thêm thiết bị.

Sản phẩm bàn giao

Sản phẩm CAS bàn giaoKhách hàng sử dụng để làm gì?
Bản đồ vùng rủi ro quá nhiệt theo mặt bằngBiết chính xác khu vực cần ưu tiên xử lý
Biểu đồ nhiệt độ theo giờ và theo mùaHiểu thời điểm và thời lượng khó chịu trong năm
Số giờ vượt ngưỡng tiện nghi của từng phương ánSo sánh hiệu quả các giải pháp bằng một chỉ số rõ ràng
Đánh giá hiệu quả từng giải pháp can thiệpChọn giải pháp mái, che nắng, thông gió hoặc làm mát phù hợp
Báo cáo khuyến nghị và các giả định, giới hạn mô phỏngPhục vụ họp, thuyết trình và giải trình kỹ thuật

Ví dụ cách trình bày kết quả mô phỏng

Giá trị giả định để minh họa cách CAS có thể báo cáo, không phải kết quả dự án thực tế.

  • Hiện trạng1.450
  • Cách nhiệt mái1.080−25,5%
  • Che nắng1.190−17,9%
  • Kết hợp640−55,9%

Số giờ quá nóng (giờ/năm)

Số giờ quá nóng = số giờ sử dụng trong năm có nhiệt độ cảm nhận vượt ngưỡng tiện nghi. Phương án kết hợp (cách nhiệt mái, che nắng và thông gió) giảm khoảng 56% số giờ quá nóng so với hiện trạng trong ví dụ giả định.
Gói dịch vụ đề xuất

Gói cơ bản: Bản đồ rủi ro và 3 giải pháp can thiệp

Phù hợp: Công trình đang thiết kế, hoặc đang vận hành và có phản ánh nóng, bí.

Phạm vi: Bản đồ rủi ro quá nhiệt cho các không gian chính và đánh giá tối đa ba giải pháp can thiệp được thống nhất trước khi mô phỏng.

Khách hàng nhận được:
  • Bản đồ vùng rủi ro quá nhiệt của hiện trạng hoặc phương án cơ sở.
  • Số giờ vượt ngưỡng tiện nghi của từng giải pháp.
  • Nhận xét ưu, nhược điểm và mức độ can thiệp của từng giải pháp.
  • Khuyến nghị thứ tự ưu tiên thực hiện.

Đầu tư đúng chỗ – xử lý vùng nóng nhất bằng giải pháp hiệu quả nhất trước.

Số không gian phân tích, tiêu chí tiện nghi áp dụng và mức độ chi tiết mô hình thông gió được xác định cụ thể trong báo giá của từng dự án.

Anh/chị cần cung cấp

  • Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt (PDF hoặc mô hình 3D)
  • Cấu tạo mái, tường, cửa và che nắng hiện có hoặc dự kiến
  • Lịch sử dụng, số người và thiết bị tỏa nhiệt chính
  • Phản ánh của người dùng hoặc số liệu đo nhiệt độ (nếu có)

CAS thực hiện như thế nào?

  1. Tiếp nhận dự án

    Xác định không gian cần đánh giá, thời gian sử dụng và tiêu chí tiện nghi phù hợp với công năng.

  2. Thiết lập mô hình

    Xây dựng mô hình nhiệt theo khí hậu địa phương, vật liệu vỏ bao che, nguồn nhiệt bên trong và chế độ thông gió.

  3. Mô phỏng theo giờ

    Tính nhiệt độ cảm nhận theo từng giờ trong năm cho hiện trạng và các giải pháp can thiệp.

  4. So sánh và đề xuất

    Lập bản đồ rủi ro, so sánh số giờ vượt ngưỡng và đề xuất thứ tự ưu tiên giải pháp.

Công trình áp dụng

Biểu đồ carbon theo module EN 15978 và đánh đổi chiếu sáng – năng lượng từng căn
Nghiên cứu ứng dụngMô phỏng năng lượngTiện nghi nhiệtĐánh giá carbon vòng đời công trình – LCA

Chung cư CT1 – Năng lượng, tiện nghi nhiệt và carbon vòng đời của phương án vỏ bao che

Nhà ở / căn hộ · TP. Hồ Chí Minh · 2026

Mô hình EnergyPlus 14 zone/tầng dùng chung hình học với mô hình chiếu sáng. Phương án O9b không làm tăng năng lượng; bổ sung kính Low-E hộp giảm EUI 5,9%, tăng 7,3 điểm giờ tiện nghi và giảm 4,8% carbon 50 năm.

Xem hồ sơ
Bản đồ nhiệt EUI, sDA, ASE và giờ tiện nghi theo hướng và WWR
Nghiên cứu ứng dụngTiện nghi nhiệtMô phỏng năng lượngKiểm tra chiếu sáng tự nhiênMô phỏng thông gió tự nhiên

Căn hộ chung cư TP.HCM – 36 phương án vỏ bao che và vận hành thông gió hỗn hợp

Nhà ở / căn hộ · TP. Hồ Chí Minh · 2026

Phân tích tham số 4 hướng × 3 tỷ lệ cửa × 3 loại tường cho căn hộ 30 m², đánh giá đồng thời năng lượng, chiếu sáng và tiện nghi nhiệt; so sánh vận hành máy lạnh theo lịch với chế độ hỗn hợp mở cửa – máy lạnh.

Xem hồ sơ
Nghiên cứu minh họaMô phỏng năng lượngKiểm tra chiếu sáng tự nhiênTiện nghi nhiệt

Căn hộ tại TP.HCM – tối ưu che nắng

Nhà ở / căn hộ · TP. Hồ Chí Minh · 2026

Nghiên cứu minh họa: so sánh ba phương án kính và che nắng cho căn hộ hướng Tây, đánh giá đồng thời nhu cầu làm mát, ánh sáng tự nhiên và nguy cơ quá nhiệt.

Xem hồ sơ

Trao đổi về tiện nghi nhiệt cho dự án của anh/chị

Gửi thông tin ban đầu – CAS phản hồi với đề xuất phạm vi.

Trao đổi về dự án